0    
Trang chủ » MÁY BƠM CÔNG NGHIỆP» Bơm dầu truyền nhiệt RY

Bơm dầu nóng RY80-50-250 cột áp 72 m, công suất 22 kW, lưu lượng 60 m3/h

Tải báo giá
• Mã SP
: RY80-50-250
• Thương hiệu
:
• Bảo hành
: 12 tháng
• Tình trạng
  Liên hệ
Lưu lượng 60 m3/h;Cột áp 72 m;Tốc độ quay 2900 vòng/phút;Công suất 22 kw
Đang xử lý...
 

Thông tin sản phẩm

Đặc điểm thiết kế gối đỡ trung tâm trên Bơm dầu truyền nhiệt RY80-50-250

Đặc điểm thiết kế gối đỡ trung tâm trên Bơm dầu truyền nhiệt RY80-50-250 là một phần quan trọng trong kết cấu cơ khí của cụm bơm. Theo thiết kế dòng RY, bơm sử dụng kiểu đỡ một phía, kết hợp giữa chân đỡ và gối đỡ trung tâm. Cách bố trí này giúp hình thành kết cấu đỡ tập trung cho cụm bơm, đồng thời phù hợp với kiểu truyền động bằng khớp nối mềm giữa bơm và động cơ.

Ở model RY80-50-250, thiết kế gối đỡ trung tâm cần được nhìn trong mối liên hệ trực tiếp với trục bơm, cụm ổ trục và rôto, bởi đây là những bộ phận quyết định độ ổn định cơ học khi bơm vận hành ở tốc độ 2.900 vòng/phút.

Gối đỡ trung tâm nằm trong kết cấu đỡ một phía của RY80-50-250

RY80-50-250 không sử dụng kết cấu đỡ hai phía cho bánh công tác mà thuộc kiểu đỡ một phía. Trong kết cấu này, chân đỡ và gối đỡ trung tâm tạo thành hệ thống đỡ cho cụm bơm.

Điểm đáng chú ý là gối đỡ được bố trí trong khu vực trung tâm của cụm cơ khí, giữa phần thủy lực của bơm và phía truyền động. Nhờ cách bố trí đó, kết cấu bơm vẫn giữ được sự gọn gàng trong khi cụm rôto được đỡ và định vị thông qua hệ thống ổ trục.

Hỗ trợ duy trì vị trí của cụm rôto

Cụm rôto của RY80-50-250 gồm bánh công tác, trục bơm và đai ốc hãm bánh công tác. Khi động cơ truyền mô-men qua khớp nối mềm, trục bơm quay và kéo bánh công tác làm việc.

Trong quá trình này, hệ thống đỡ có nhiệm vụ giữ cụm quay ở vị trí ổn định. Gối đỡ trung tâm là một phần của bố trí cơ khí giúp kết cấu bơm duy trì sự chắc chắn khi rôto làm việc liên tục ở tốc độ cao.

Gối đỡ trung tâm kết hợp với cụm ổ trục

Một đặc điểm quan trọng trong kết cấu RY80-50-250 là sự phối hợp giữa gối đỡ và cụm ổ trục. Thân ổ trục của dòng RY chứa hai bộ vòng bi, có nhiệm vụ đỡ và định vị rôto.

Nhờ hệ thống này, trục bơm được giữ đúng vị trí trong quá trình quay, hạn chế tình trạng chuyển động không ổn định của cụm rôto.

Hai ổ bi đảm nhiệm nhiệm vụ đỡ và định vị trục

Hai bộ vòng bi nằm trong thân ổ trục là những chi tiết trực tiếp làm việc với trục bơm. Gối đỡ trung tâm cùng kết cấu thân ổ trục tạo thành khu vực đỡ cơ khí quan trọng của RY80-50-250.

Khi bơm vận hành ở 2.900 vòng/phút, tình trạng của vòng bi và độ ổn định của kết cấu đỡ có ảnh hưởng trực tiếp đến độ rung và tiếng ồn của thiết bị.

Vì vậy, thiết kế gối đỡ trung tâm không nên được xem như một chi tiết độc lập mà cần đánh giá cùng với trục, vòng bi, thân ổ trục và khớp nối.

Thiết kế gối đỡ trung tâm phù hợp với kết cấu đồng tâm bơm – động cơ

Bơm RY80-50-250 và động cơ được lắp đồng tâm trên cùng một bệ máy, truyền động thông qua khớp nối mềm. Gối đỡ trung tâm là một phần trong bố trí cơ khí giúp duy trì kết cấu ổn định giữa phần bơm và hệ thống truyền động.

Đối với kiểu bố trí này, chất lượng căn chỉnh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Trục bơm và trục động cơ phải được duy trì đồng tâm để tránh tạo tải bất thường lên cụm ổ trục.

Giảm nguy cơ phát sinh rung do sai lệch đồng tâm

Nếu bơm và động cơ bị lệch tâm, tải tác dụng lên trục và ổ bi có thể tăng lên, từ đó làm bơm rung, phát tiếng ồn hoặc khiến ổ bi nóng bất thường.

Do đó, ưu điểm của kết cấu gối đỡ trung tâm chỉ được phát huy đầy đủ khi cụm bơm được lắp đặt đúng và căn chỉnh chính xác.

Theo yêu cầu lắp đặt của dòng RY, sai lệch đo tại vành ngoài khớp nối không được vượt quá 0,1 mm, trong khi khe hở giữa hai đầu trục khoảng 2–3 mm. Đây là thông số quan trọng để duy trì điều kiện làm việc phù hợp cho cụm trục và hệ thống đỡ.

Gối đỡ trung tâm góp phần tạo kết cấu bơm gọn

Một trong những đặc điểm của dòng RY là hướng đến kết cấu tương đối gọn và đơn giản. Việc sử dụng kiểu đỡ một phía kết hợp gối đỡ trung tâm phù hợp với thiết kế này.

Cửa hút của bơm được bố trí theo hướng trục, cửa xả theo hướng tâm phương thẳng đứng, trong khi phần truyền động được bố trí phía sau và nối với động cơ bằng khớp nối mềm.

Cách sắp xếp đó giúp phần đỡ của bơm tập trung tại khu vực cơ khí phía sau thân bơm thay vì phải bố trí hệ thống đỡ ở nhiều vị trí.

Gối đỡ trung tâm cần làm việc cùng hệ thống bôi trơn ổ trục

Độ ổn định của khu vực gối đỡ phụ thuộc nhiều vào tình trạng ổ bi và hệ thống bôi trơn. Với bơm dầu truyền nhiệt, đây càng là yếu tố cần được quan tâm do thiết bị làm việc với môi chất có nhiệt độ cao.

Ở dòng RY, ổ bi phía bánh công tác và ổ bi phía khớp nối có yêu cầu bôi trơn riêng. Việc duy trì đúng lượng dầu hoặc mỡ bôi trơn giúp giảm ma sát và bảo vệ các chi tiết quay trong cụm đỡ.

Nhiệt độ ổ bi là thông số cần theo dõi thường xuyên

Trong quá trình vận hành RY80-50-250, cần kiểm tra nhiệt độ ổ trục, độ rung và tiếng ồn. Nếu ổ bi thiếu chất bôi trơn, sử dụng sai chủng loại hoặc cụm bơm bị lệch tâm, nhiệt độ tại khu vực ổ trục có thể tăng cao.

Vì vậy, thiết kế gối đỡ trung tâm cần đi kèm với chế độ bôi trơn và kiểm tra định kỳ phù hợp để duy trì khả năng làm việc ổn định.

Vai trò của gối đỡ trung tâm với RY80-50-250

Với thông số vận hành 60 m³/h, cột áp 72 m, tốc độ 2.900 vòng/phút và công suất động cơ 22 kW, RY80-50-250 cần một hệ thống đỡ ổn định để cụm rôto làm việc đúng vị trí.

Gối đỡ trung tâm góp phần tạo nền tảng cơ khí cho khu vực trục và ổ bi, đồng thời hỗ trợ duy trì sự liên kết ổn định giữa phần bơm và truyền động.

Thiết kế này đặc biệt quan trọng khi bơm phải hoạt động liên tục trong hệ thống tuần hoàn dầu tải nhiệt, nơi độ rung, nhiệt độ ổ trục và độ đồng tâm đều ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng vận hành của thiết bị.

Đặc điểm thiết kế gối đỡ trung tâm trên Bơm dầu truyền nhiệt RY80-50-250 nằm ở việc gối đỡ được tích hợp trong kết cấu đỡ một phía, làm việc phối hợp với thân ổ trục, hai bộ vòng bi, trục bơm và hệ thống truyền động bằng khớp nối mềm.

Thiết kế này góp phần tạo nên một cụm bơm gọn, hỗ trợ đỡ và định vị hệ thống quay, đồng thời phù hợp với yêu cầu vận hành ở tốc độ 2.900 vòng/phút. Để gối đỡ trung tâm phát huy hiệu quả, RY80-50-250 cần được căn chỉnh đồng tâm chính xác, bôi trơn ổ bi đúng yêu cầu và thường xuyên kiểm tra độ rung, tiếng ồn cũng như nhiệt độ ổ trục.

Tài liệu kỹ thuật hiện có không nêu riêng vật liệu, kích thước hoặc thông số chế tạo chi tiết của gối đỡ trung tâm trên RY80-50-250, vì vậy các đặc điểm trên tập trung vào bố trí kết cấu và vai trò của gối đỡ trong cụm bơm, không mở rộng sang các thông số chưa được nhà sản xuất cung cấp.


Cách thức Bơm dầu truyền nhiệt RY80-50-250 tạo ra cột áp 72m

Bơm dầu truyền nhiệt RY80-50-250 tạo ra cột áp 72 m nhờ quá trình biến đổi cơ năng từ động cơ thành năng lượng thủy lực của dòng dầu. Ở điểm làm việc đang xét, bơm đạt lưu lượng 60 m³/h, cột áp 72 m, tốc độ 2.900 vòng/phút, với công suất trục khoảng 19,6 kW và động cơ 22 kW.

Cột áp 72 m không phải do bơm “nâng dầu lên cao 72 m” theo nghĩa trực tiếp, mà là mức năng lượng trên một đơn vị trọng lượng chất lỏng mà bơm truyền cho dòng dầu.

Bánh công tác là bộ phận trực tiếp tạo năng lượng cho dòng dầu

RY80-50-250 là bơm ly tâm. Khi động cơ quay, trục bơm làm bánh công tác quay với tốc độ khoảng 2.900 vòng/phút.

Dầu tải nhiệt đi vào cửa hút theo hướng trục và tiến vào vùng tâm của bánh công tác. Khi bánh công tác quay nhanh, các cánh bơm truyền cơ năng cho dòng dầu, làm dầu tăng vận tốc và chuyển động từ vùng tâm ra phía ngoài bánh công tác.

Quá trình này chính là bước đầu tiên để hình thành cột áp.

Ý nghĩa của bánh công tác đường kính danh nghĩa 250 mm

Trong ký hiệu RY80-50-250:

  • 80 mm là đường kính danh nghĩa cửa hút.
  • 50 mm là đường kính danh nghĩa cửa xả.
  • 250 mm là đường kính ngoài danh nghĩa của bánh công tác.

Đường kính bánh công tác có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng truyền năng lượng cho dòng dầu. Khi bánh công tác có đường kính khoảng 250 mm quay ở tốc độ 2.900 vòng/phút, vận tốc ngoại vi của cánh bơm đủ lớn để tạo ra mức năng lượng cần thiết cho điểm làm việc 60 m³/h – 72 m.

Tốc độ 2.900 vòng/phút giúp tạo vận tốc lớn tại bánh công tác

Cột áp của bơm ly tâm phụ thuộc nhiều vào tốc độ quay của bánh công tác.

Ở RY80-50-250, động cơ truyền chuyển động qua khớp nối mềm làm trục bơm quay ở khoảng 2.900 vòng/phút. Khi tốc độ quay tăng, vận tốc ngoại vi của bánh công tác tăng theo. Dầu được các cánh bơm gia tốc mạnh hơn và nhận nhiều năng lượng hơn.

Chính vì vậy, thông số 72 m cột áp của RY80-50-250 phải được hiểu gắn liền với tốc độ thiết kế khoảng 2.900 vòng/phút.

Nếu tốc độ quay thực tế giảm đáng kể, khả năng tạo cột áp của bơm cũng sẽ giảm và bơm khó đạt đúng điểm làm việc 60 m³/h – 72 m.

Từ vận tốc dòng dầu chuyển thành áp suất như thế nào?

Sau khi rời bánh công tác, dầu có vận tốc tương đối cao. Tuy nhiên, mục tiêu của bơm không chỉ là làm dầu chuyển động nhanh mà còn phải tạo ra áp lực đủ lớn để thắng trở lực của hệ thống.

Trong thân bơm, dòng dầu từ bánh công tác được thu gom và dẫn về cửa xả. Theo nguyên lý của bơm ly tâm, một phần năng lượng vận tốc được chuyển thành năng lượng áp suất trong quá trình dòng chảy đi qua phần dẫn dòng của thân bơm.

Có thể hình dung quá trình tạo cột áp theo chuỗi:

Động cơ 22 kW → trục bơm → bánh công tác quay → dầu được gia tốc → năng lượng vận tốc tăng → thân bơm chuyển một phần vận tốc thành áp suất → hình thành cột áp tại cửa xả.

Đây là cơ chế chính giúp Bơm dầu truyền nhiệt RY80-50-250 tạo ra cột áp 72 m.

Vì sao cửa hút 80 mm nhưng cửa xả chỉ 50 mm?

RY80-50-250 có cửa hút danh nghĩa 80 mm và cửa xả danh nghĩa 50 mm.

Cửa hút lớn giúp dầu đi vào bánh công tác thuận lợi hơn, hạn chế tổn thất trên đường hút. Sau khi được bánh công tác truyền năng lượng, dòng dầu được tập trung và dẫn về cửa xả nhỏ hơn.

Tuy nhiên, không nên hiểu rằng chỉ riêng việc thu nhỏ đường kính cửa xả từ 80 mm xuống 50 mm là nguyên nhân tạo ra cột áp 72 m. Nguồn năng lượng chính vẫn đến từ bánh công tác quay ở tốc độ cao, còn hình dạng thân bơm và đường dẫn dòng giúp chuyển hóa và đưa năng lượng đó ra hệ thống một cách hiệu quả.

Công suất trục 19,6 kW được chuyển thành cột áp 72 m

Ở điểm làm việc 60 m³/h – 72 m, bảng thông số của RY80-50-250 cho công suất trục khoảng 19,6 kW.

Phần công suất này được truyền trực tiếp tới bánh công tác. Bánh công tác sử dụng năng lượng cơ học đó để tăng năng lượng cho dòng dầu.

Không phải toàn bộ 19,6 kW đều trở thành năng lượng thủy lực hữu ích, vì bơm luôn tồn tại các tổn thất như ma sát cơ khí, ma sát dòng chảy và tổn thất bên trong. Theo thông số của nhà sản xuất, tại điểm 60 m³/h – 72 m, hiệu suất của bơm khoảng 60%.

Điều này cho thấy cột áp 72 m là kết quả của sự phối hợp giữa công suất truyền vào, tốc độ quay, kích thước bánh công tác và hiệu suất thủy lực của bơm.

Cột áp 72 m có ý nghĩa gì trong hệ thống dầu tải nhiệt?

Cột áp 72 m thể hiện lượng năng lượng mà RY80-50-250 có khả năng cung cấp cho mỗi đơn vị trọng lượng của dòng dầu tại điểm làm việc thiết kế.

Năng lượng này được sử dụng để thắng các tổn thất trong hệ thống như:

  • Ma sát trong đường ống.
  • Van và phụ kiện.
  • Thiết bị trao đổi nhiệt.
  • Lò dầu tải nhiệt.
  • Chênh lệch cao độ của hệ thống nếu có.
  • Các tổn thất cục bộ khác trên đường tuần hoàn.

Do đó, mục đích thực tế của cột áp 72 m là giúp bơm duy trì lưu lượng 60 m³/h khi hệ thống có tổng trở lực tương ứng.

Muốn đạt 72 m phải duy trì đúng điều kiện làm việc

RY80-50-250 chỉ có thể đạt gần điểm thiết kế 60 m³/h – 72 m khi các điều kiện vận hành phù hợp.

Tốc độ quay phải đúng

Bơm cần vận hành ở khoảng 2.900 vòng/phút. Tốc độ thấp hơn sẽ làm giảm năng lượng mà bánh công tác truyền cho dầu.

Chiều quay phải đúng

Quan sát từ phía khớp nối, trục bơm phải quay theo chiều kim đồng hồ. Nếu động cơ quay sai chiều, bánh công tác không thể tạo ra đặc tính lưu lượng và cột áp như thiết kế.

Bánh công tác phải sạch

Nếu bánh công tác bị tắc hoặc có cặn bám, dòng chảy qua cánh bị cản trở và khả năng truyền năng lượng cho dầu giảm. Khi đó cột áp thực tế có thể thấp hơn yêu cầu.

Đường hút phải thông thoáng

Van hút phải mở đầy đủ và đường hút không được có lượng khí lớn. Nếu dầu vào bánh công tác không ổn định, bơm sẽ khó duy trì đúng lưu lượng và cột áp.

Quan hệ giữa lưu lượng 60 m³/h và cột áp 72 m

72 m không phải là giá trị độc lập với lưu lượng.

Đây là cột áp tương ứng với một điểm cụ thể trên đường đặc tính của RY80-50-250: 60 m³/h tại 72 m khi bơm quay khoảng 2.900 vòng/phút.

Khi lưu lượng vận hành thay đổi, cột áp của bơm cũng thay đổi theo đường đặc tính. Vì vậy, khi nói RY80-50-250 có cột áp 72 m, cần hiểu đầy đủ là bơm được xác định có điểm làm việc 60 m³/h – 72 m tại 2.900 vòng/phút.

Bơm dầu truyền nhiệt RY80-50-250 tạo ra cột áp 72 m bằng cách sử dụng động cơ 22 kW truyền công suất tới bánh công tác. Bánh công tác đường kính danh nghĩa 250 mm quay ở khoảng 2.900 vòng/phút, gia tốc dòng dầu từ tâm ra phía ngoài và làm dầu nhận thêm năng lượng. Sau đó, thân bơm thu gom dòng chảy và chuyển một phần năng lượng vận tốc thành áp suất tại cửa xả.

Vì vậy, khả năng tạo cột áp 72 m tại lưu lượng 60 m³/h là kết quả tổng hợp của tốc độ 2.900 vòng/phút, kích thước bánh công tác 250 mm, công suất trục khoảng 19,6 kW và thiết kế thủy lực của RY80-50-250. Đây chính là cơ chế giúp bơm tạo đủ năng lượng để dầu tải nhiệt vượt qua trở lực của hệ thống tuần hoàn




Bảng thông số kỹ thuật bơm dầu truyền nhiệt RY

Hình ảnh thực tế bơm dầu truyền nhiệt RY





Bơm dầu nóng RY80-50-250 cột áp 72 m, công suất 22 kW, lưu lượng 60 m3/h

Bơm dầu nóng RY80-50-250 cột áp 72 m, công suất 22 kW, lưu lượng 60 m3/h

Liên hệ

Đang xử lý...
Đánh giá sản phẩm: Bơm dầu nóng RY80-50-250 cột áp 72 m, công suất 22 kW, lưu lượng 60 m3/h
 
 
 
 
 
Tổng đánh giá: (1 đánh giá)rating 5
NVQ
Nguyễn Văn Quân
| 17/09/2026 11:26
Đã mua và dùng tốt. Rất tốt
 
  Gọi ngay
  FB Chat
  Zalo Chat
  Liên hệ